Chào mừng quý bạn đọc đến với Trang thông tin điện tử Sở Kế hoạch Đầu tư
  • 1 5 4 7 0 5 5
    Hôm nay
    Hôm qua
    Tuần này
    Tuần trước
    Tháng này
    Tháng trước
    Tất cả các ngày
    18
    27
    57
    1546826
    670
    675
    1547055
    LIÊN KẾT WEB
  • Từ 01/01/2021 những dự án nào cần chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
  • Thời gian đăng: 07/01/2021 08:06:51 AM
  • Đầu tư là lĩnh vực quan trọng góp phần xây dựng và phát triển của nền kinh tế đất nước. Luật đầu tư số 61/2020/QH14có hiệu lực từ 01/01/2021 cơ sở quan trọng nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư, như: cấm các hoạt động kinh doanh chất ma túy và một số loại hóa chất, khoáng vật có trong phụ lục của Luật, đặc biệt là chính thức cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ; giảm số lượng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện xuống còn 227 ngành nghề; bổ sung nhiều ngành, nghề được ưu đãi đầu tư cũng như hình thức ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư đặc biệt. Tuy nhiên trong phạm vi bài viết này chúng tôi xin phân biệt nhanh để nhà đầu tư và bạn đọc quan tâm có thể tìm hiểu nhanh được các dự án đầu tư cần Chấp thuật chủ trương đầu tư hay chỉ cần cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 01/01/2021 theo Luật đầu tư 61/2020/QH14, trừ trường hợp đầu tư ra nước ngoài.

                I. Danh mục các dự án phải xin chủ trương đầu tư và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

                1.1. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội(tại Điều 30 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14) quy định:

                Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

                1. Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

                a) Nhà máy điện hạt nhân;

                b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

                2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

                3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

                4. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

                1.2. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (tại Điều 31 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14) quy định:

                Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

                1. Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

                a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

                b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

                c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

                d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

                đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

                e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

                g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

                h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

                2. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

                3. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

                4. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

                1.3. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tại Điều 32 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14) quy định:

                1. Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

                a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

                b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

                c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

                d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

                2. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

                3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

                Trong đó cần chú ý tại khoản 3 Điều 37 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14, quy định: "3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư."

                II - Các trường hợp phải và không phải thực hiện thủ tục cấpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

                2.1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (tại khoản 1 Điều 37 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14) bao gồm:

                a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

                b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này. Cụ thểkhoản 1 Điều 23 quy định:

                "1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

                a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

                b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

                c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ."

                2.2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư(tại khoản 2 Điều 37 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14), bao gồm:

                a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

                b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này; Cụ thể khoản 2 Điều 23 quy định: "2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC."

                c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

                Trong trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 37, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

                a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

                b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

                c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

                d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

                đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

  • Tác giả: Thành Luân
  • Các tin khác:
  • Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  • Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh Quý I năm 2021 của tỉnh Điện Biên
  • Lễ Công bố Quyết định bổ nhiệm Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
  • Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng hàng không Điện Biên
  • Hội nghị trực tuyến Tổng kết chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020
  • Họp Ban chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh Điện Biên
  • Những cơ quan, đơn vị, tổ chức nào cần phối hợp tham gia để thực hiện Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
  • Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I năm 2021
  • Cho phép các cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình dịch vụ trên đia bàn tỉnh được phép mở cửa hoạt động trở lại từ ngày 10/3
  • Một số văn bản quy định, hướng dẫn về bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
  • Trang: 
  • 1-10 of 301<  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  ...  >
  • Mời họp về việc chuẩn bị nội dung phục vụ công tác Khảo sát trước thanh tra của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Mời doanh nghiệp tham dự khóa tập huấn về thúc đẩy kinh doanh trực tuyến
  • Thể lệ giải báo chí Toàn quốc "Báo chí với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí” lần thứ ba, năm 2020-2021
  • Mời giải quyết các tồn tại, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, để xuất các giải pháp thực hiện tại Dự án Khu đô thị mới Nam Thanh Trường
  • Giới thiệu chức danh và chữ ký Phó Giám đốc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
  • Giới thiệu chức danh chữ ký Phó chánh Thanh tra, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
  • Mẫu thuyết minh năng lực tài chính của NĐT và các VB về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư 2020
  • Mời tham gia kiểm tra thực địa Dự án Di chuyển dân cư bản Huổi Thẩu Đeng, xã Pa Ham (nay là xã Nậm Nèn), huyện Mường Chà
  • Người dân đã từng đi, đến, về từ huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong thời gian từ ngày 15/01/2021 đến nay, chủ động liên hệ với Trạm Y tế xã, phường hoặc cơ sở y tế gần nhất nơi đang lưu trú để khai báo y tế, hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm SARS-CoV-2 và giám sát sức khỏe
  • Giấy mời kiểm tra thực địa dự án: Kè bảo vệ khu dân cư và công trình hạ tầng kỹ thuật suối Tin Tốc, thị trấn Mường Ảng (giai đoạn II) và dự án Kè chống sạt lở khu dân cư khu vực thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo
  • ĐƯỜNG DÂY NÓNG
    Văn phòng Sở KH & ĐT
    0215.382.5409
    Phòng Đăng ký kinh doanh
    0215. 382.5896
    Trung tâm Xúc tiến đầu tư
    0215.383.8686
  • Hồ Chí Minh - Chân dung một con người